Mục lục

Trái phiếu là gì? Hướng dẫn đầy đủ nhất về đầu tư trái phiếu

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là một loại chứng khoán thể hiện nghĩa vụ nợ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu trái phiếu (vì vậy còn có tên là chứng khoán nợ). Thông thường, những tổ chức có thể phát hành trái phiếu (issuers) là các doanh nghiệp, các ngân hàng, tổ chức tín dụng và thậm chí là chính phủ, nhằm huy động vốn dưới dạng nợ. Những người sở hữu trái phiếu có thể là cá nhân hoặc tổ chức, được gọi là trái chủ (bondholders). Các tổ chức phát hành trái phiếu có nghĩa vụ thanh toán tiền gốc và lãi cho các trái chủ theo một lãi suất và kỳ hạn nhất định được quy định trên trái phiếu.

Như vậy, mua trái phiếu đồng nghĩa với việc bạn cho tổ chức phát hành vay tiền.

Thị trường trái phiếu là gì?

Trái phiếu thể hiện một món nợ mà người phát hành phải đi vay từ trái chủ. Tuy nhiên, không giống các khoản nợ vay ngân hàng, trái phiếu có thể được giao dịch tự do trên thị trường thứ cấp, điều đó có nghĩa rằng bạn có thể bán khoản nợ cho nhà đầu tư khác, hoặc mua trái phiếu từ một người muốn bán nó. Khi đó, nghĩa vụ nợ của tổ chức phát hành được chuyển giao cho trái chủ mới.

Theo thống kê của ICMA vào tháng 8/2020, tổng giá trị (danh nghĩa) trên thị trường trái phiếu toàn cầu đạt 128.3 nghìn tỷ USD, lớn hơn rất nhiều so với vốn hóa của thị trường cổ phiếu toàn cầu. Trong đó, khoảng 2/3 giá trị đến từ trái phiếu có độ tín nhiệm cao, được phát hành bởi chính phủ, chính quyền địa phương, các tổ chức đa quốc gia và các cơ quan được bảo lãnh bởi chính phủ (gọi chung là Sovergein, Supranational and Agency bond – SSA bond).

Phát hành trái phiếu

Giống như cổ phiếu, trái phiếu sẽ được phát hành từ các tổ chức, sau đó bán ra công chúng để huy động vốn. Quá trình này cũng được diễn ra trước tiên trên thị trường sơ cấp, nơi tổ chức phát hành bán trái phiếu cho một nhóm nhà đầu tư, sau đó trái phiếu được giao dịch tự do trên thị trường thứ cấp.

Đối với trái phiếu doanh nghiệp, các công ty chứng khoán đóng có vai trò quan trọng trong việc tư vấn phát hành trái phiếu. Họ sẽ đứng ra để đảm bảo tín nhiệm của doanh nghiệp, cũng như tư vấn các mức lãi suất phù hợp cho trái phiếu.

Doanh nghiệp được phép thực hiện phát hành trái phiếu ra công chúng nếu đáp ứng được những  điều kiện cơ bản như sau:

  • Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán >30 tỷ.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh năm liền trước năm phát hành phải có lãi đồng thời doanh nghiệp không còn lỗ lũy kế và không có các khoản nợ phải trả quá hạn quá một năm.
  • Tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
  • Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
  • Doanh nghiệp phải có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị công ty thông qua

Trái phiếu chính phủ được phát hành và chào bán ra thông qua hình thức đấu thầu, thường cho đối tượng mua là các ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm,..

Các thông tin cơ bản

Một trái phiếu có 3 thông tin cơ bản sau mà bạn cần quan tâm:

Mệnh giá (face value, par value): thể hiện nghĩa vụ nợ của tổ chức phát hành. Điều đó có nghĩa là tổ chức phát hành có nghĩa vụ trả cho trái chủ một khoản tiền gốc đúng bằng mệnh giá vào ngày đáo hạn.

Tại Việt Nam, mệnh giá của một trái phiếu được quy định là 100,000 đồng.

Lãi suất coupon (coupon rate): là lãi suất của khoản nợ mà tổ chức phát hành cần phải thanh toán hàng năm cho trái chủ. Các khoản thanh toán coupon hàng năm được tính toán dựa trên mệnh giá. Ví dụ, một trái phiếu có mệnh giá 100,000 đồng lãi suất coupon bằng 10% có nghĩa là issuer cần thanh toán cho trái chủ một khoản lãi suất 10,000 đồng mỗi năm.

Coupon có thể được thanh toán một lần mỗi năm, hoặc mỗi nửa năm, mỗi quý,… tùy thuộc vào tổ chức phát hành. Vẫn theo ví dụ trên, nếu kỳ hạn thanh toán lãi suất của trái phiếu này là 3 tháng/lần thì sau mỗi 3 tháng, tổ chức phát hành cần phải thanh toán 2,500 đồng cho trái chủ sau mỗi 3 tháng.

Lãi suất coupon có thể là lãi suất cố định hoặc thả nổi. Đối với trái phiếu thả nổi lãi suất, lãi suất coupon sẽ được quy định dựa trên các lãi suất thị trường (ví dụ, trái phiếu A được thanh toán với lãi suất bằng LIBOR cộng thêm 3%). Ngoài ra, còn có thể có những loại trái phiếu không có lãi suất (zero-coupon bond).

Kỳ hạn (maturity): là khoảng thời gian tính từ thời điểm phát hành trái phiếu cho đến ngày đáo hạn (maturity date). Vào ngày đáo hạn, tổ chức phát hành sẽ thanh toán toàn bộ số tiền gốc bằng với mệnh giá cho trái chủ, sau đó nghĩa vụ nợ của issuer sẽ chấm dứt. Kỳ hạn của trái phiếu rất đa dạng, có thể từ vài tháng đến 1 năm, 2 năm, 5 năm cho đến 30 năm, thậm chí là không kỳ hạn.

Các thông tin cơ bản của trái phiếu

Các thông tin cơ bản của trái phiếu

Ngoài ra, trái phiếu còn có các điều khoản, các quyền chọn đi kèm.

Các loại trái phiếu

Có rất nhiều loại trái phiếu theo nhiều cách phân loại khác nhau. Bài viết chỉ giới thiệu một số loại trái phiếu phổ biến.

Phân loại theo tổ chức phát hành

  • Trái phiếu doanh nghiệp: được phát hành bởi các công ty, tập đoàn. Phần lớn issuers là các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.
  • Trái phiếu chính phủ: được phát hành bởi chính phủ của một quốc gia. Kho bạc (Treasury) là tổ chức đứng ra phát hành trái phiếu chính phủ. Trái phiếu chính phủ có thể được phát hành bằng đồng nội tệ, hoặc ngoại tệ nhằm huy động ngoại tệ phục vụ cho những mục đích thanh toán quốc tế.
  • Trái phiếu địa phương: được phát hành bởi cơ quan đứng đầu các địa phương (tỉnh thành, bang)

Phân loại theo kỳ hạn

  • Trái phiếu có kỳ hạn dưới 1 năm: bao gồm hai loại hình chính là tín phiếu Kho bạc (Treasury bill) và thương phiếu (commercial paper, được phát hành bởi các doanh nghiệp).
  • Trái phiếu có kỳ hạn trên 1 năm.
  • Trái phiếu không kỳ hạn.

Phân loại theo lãi suất

Bao gồm trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thả nổi và trái phiếu không có lãi suất như đã nói ở trên.

Thị giá trái phiếu

Chính vì được giao dịch rộng rãi trên thị trường, do đó trái phiếu cũng có giá trị thị trường của nó, và được quyết định bởi yếu tố cung cầu thị trường.

Trong khi mệnh giá trái phiếu được niêm yết khi phát hành và không thay đổi cho đến ngày đáo hạn (ngoại trừ một số trái phiếu khác đặc biệt hơn), thì giá trị thị trường (thị giá) lại hoàn toàn biến động dựa trên cung và cầu. Nếu bạn mua một trái phiếu có mệnh giá 100,000 đồng với giá 90,000 đồng thì sao? Có nghĩa là ngoài khoản coupon đều đặn mỗi kỳ, bạn được thêm 10,000 lợi nhuận bởi đến ngày đáo hạn, tổ chức phát hành vẫn phải thanh toán cho bạn 100,000 đồng tiền “gốc” mà trong khi bạn chỉ phải bỏ ra 90,000 đồng để mua nó! Tuy nhiên, khi một khoản nợ 100,000 đồng chỉ được thị trường định giá với con số thấp hơn là 90,000 đồng, điều đó một phần cho thấy chất lượng của trái phiếu này không được tốt, họ nghi ngờ về khả năng trả nợ của tổ chức phát hành. Các trái phiếu có thị giá thấp hơn mệnh giá của nó được gọi là trái phiếu chiết khấu (discount bond).

Tuy nhiên không phải lúc nào một discount bond cũng cho thấy rủi ro lớn hơn thông thường. Ví dụ đối với nhiều trái phiếu kỳ hạn dưới 1 năm, việc chi trả coupon là không cần thiết, bởi sẽ làm xáo trộn dòng tiền ngắn hạn của tổ chức phát hành và không thuận tiện cho trái chủ. Vì vậy, các trái phiếu này sẽ được phát hành mà không có lãi suất coupon, và sẽ được giao dịch ở mức giá thấp hơn mệnh giá để đảm bảo các nhà đầu tư vẫn có lãi.

Ngoài ra, khi lãi suất thị trường tăng cũng khiến trái phiếu bị giảm giá, cụ thể tôi sẽ trình bày ở phần tiếp theo.

Ngược lại, khi bạn sẵn sàng bỏ ra 110,000 đồng cho một trái phiếu mệnh giá 100,000 đồng thì sao? Khi đó lợi nhuận thực tế của bạn sẽ bị giảm một phần, tuy nhiên rủi ro của tổ chức phát hành được thị trường đánh giá thấp hơn. Những trái phiếu có thị giá cao hơn mệnh giá như ví dụ trên được gọi là trái phiếu giá gia tăng (premium bond). Các trái phiếu có thị giá bằng với mệnh giá được gọi là trái phiếu ngang giá (par bond).

Lợi suất của trái phiếu là gì?

Chính vì thị giá và mệnh giá trái phiếu nhiều lúc khác nhau, nên lãi suất coupon chỉ là con số danh nghĩa, không phản ánh đúng tỷ suất lợi nhuận thực sự của nhà đầu tư khi đầu tư vào trái phiếu. Vì vậy, các nhà đầu tư quan tâm hơn đến một con số mà thực sự phản ánh chính xác tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào trái phiếu: lợi suất (bond yield).

Có nhiều loại lợi suất khác nhau dựa trên các cách giải thích khác nhau, tuy nhiên trong bài viết này, tôi sẽ chỉ đề cập chi tiết đến một loại lợi suất hay được sử dụng nhất, và được yết trên các đồ thị kỹ thuật, cũng như để xây dựng đường cong lợi suất (yield curve). Đó là lợi suất đáo hạn (yield-to-maturity, YTM), phản ánh chính xác tỷ suất sinh lời hàng năm trên đúng khoản tiền mà bạn bỏ ra để mua trái phiếu, nếu bạn nắm giữ đến thời điểm đáo hạn. Lợi suất được tính bằng cách tính lãi gộp (vốn ban đầu trừ đi phần coupon rút ra sẽ dùng để làm vốn cho kỳ tiếp theo).

Hãy đi vào một ví dụ chi tiết. Giả sử bạn mua một trái phiếu có mệnh giá 100,000 đồng, kỳ hạn khả dụng 3 năm (là kỳ hạn tính từ thời điểm bạn mua trái phiếu), được thanh toán lãi suất coupon 5% mỗi năm một lần. Giá tại thời điểm bạn mua là 92,269 đồng. Như vậy lợi suất của trái phiếu này là 8%, điều đó có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận bạn thu về từ khoản đầu tư ban đầu là 92,269 đồng là 8%. Nói cách khác, khoản nợ 100,000 đồng với lãi suất 5% tương đương với khoản nợ 92,269 đồng với lãi suất 8%. Tại sao tôi lại nói như vậy? Hãy cùng tính toán một chút.

Trong năm đầu tiên, khoản tiền 92,269 đồng của bạn được tính lãi suất 8%, như vậy số dư cuối kỳ là 92,269 × 1.08 = 99,650.

Tổ chức phát hành trả lãi suất coupon cho bạn một khoản bằng 100,000 × 5% = 5,000, như vậy số dư cuối kỳ sau khi trả lãi là 99,650 – 5,000 = 94,650.

Tính toán tương tự cho các năm tiếp theo, ta có bảng sau:

NămSố dư đầu kỳSố dư cuối kỳ trước trả lãiLãi suất couponSố dư cuối kỳ sau trả lãi
 (A)(B) = A × 1.08(C)(D) = (B) – (C)
192,26999,6505,00094,650
294,650102,2225,00097,222
397,222105,0005,000 100,000 

Bạn thấy đó, tính toán cho thấy số dư vào cuối năm thứ 3 sẽ đạt chính xác 100,000 đồng, bằng đúng mệnh giá của trái phiếu. Khi trái phiếu đáo hạn, bạn sẽ nhận được 100,000 đồng tiền gốc, chấm dứt nghĩa vụ nợ của người phát hành. Từ thị giá của trái phiếu cùng với các thông tin cơ bản, bạn hoàn toàn có thể tính toán lợi suất của trái phiếu dựa trên phương trình:

Công thức tính toán lợi suất của trái phiếu

Công thức tính toán lợi suất của trái phiếu

Trong đó: P là thị giá, F là mệnh giá, C1, C2,… là các khoản coupon hàng kỳ, n là kỳ hạn còn r chính là lợi suất của trái phiếu đó.

Từ công thức trên, có thể suy ra:

  • Lợi suất và giá trái phiếu biến động ngược chiều nhau: Giá tăng thì lợi suất giảm và ngược lại.
  • Đối với trái phiếu ngang giá, lợi suất bằng đúng với lãi suất coupon.
  • Đối với trái phiếu chiết khấu, lợi suất cao hơn lãi suất coupon.
  • Đối với trái phiếu giá trị gia tăng, lợi suất thấp hơn lãi suất coupon.

Mối quan hệ giữa giá và lợi suất trái phiếu

Mối quan hệ giữa giá và lợi suất trái phiếu

Ở một cách tiếp cận khác, lợi suất của trái phiếu cũng thể hiện tổng lợi nhuận của trái phiếu khi nhà đầu tư (i) nắm giữ đến ngày đáo hạn, (ii) tổ chức phát hành thanh toán tiền gốc và lãi đúng kỳ hạn và (iii) các khoản coupon được tái đầu tư với cùng mức lợi suất. Cách tiếp cận này cho ta một cái nhìn rõ ràng hơn về các rủi ro khi đầu tư trái phiếu, tuy nhiên có một nhược điểm là không phải lúc nào khoản coupon cũng được tái đầu tư với cùng mức lợi suất.

Lợi nhuận và rủi ro khi giao dịch trái phiếu

Trong cơ cấu nguồn vốn của một cơ quan, tập đoàn hoặc chính phủ, vốn nợ luôn được ưu tiên thanh toán trước vốn cổ phần. Vì vậy rủi ro của trái phiếu có thế cho là thấp hơn nhiều so với cổ phiếu. Tuy nhiên, “high risk, high return”, lợi nhuận mang lại đến từ trái phiếu sẽ thấp hơn cổ phiếu.

Có hai nguồn lợi nhuận bạn có thể thu được khi đầu tư trái phiếu, bao gồm lãi suất và lợi nhuận đến từ chênh lệch giá trị thị trường. Nếu trái phiếu được nắm giữ đến ngày đáo hạn, bạn chắc chắn sẽ có lãi nếu như issuers không bị vỡ nợ, bất chấp giá cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm.

Không một loại hình đầu tư nào là không có rủi ro, và trái phiếu cũng vậy. Một rủi ro luôn được quan tâm trước khi đầu tư vào trái phiếu đó là rủi ro vỡ nợ (default risk), đo lường xác suất mà tổ chức phát hành không đủ khả năng trả nợ. Trái phiếu doanh nghiệp luôn có một tỷ lệ rủi ro nhất định, còn trái phiếu chính phủ (được phát hành bằng nội tệ) chắc chắn không có rủi ro này, bởi chính phủ có thể thu thuế từ người dân, hoặc in tiền để trả nợ. Vì vậy lãi suất đến từ trái phiếu chính phủ hầu như luôn thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp. Trái phiếu chính phủ được phát hành bằng ngoại tệ sẽ luôn tồn tại rủi ro vỡ nợ, phụ thuộc vào dự trữ ngoại hối của quốc gia. Trường hợp của Argentina gần đây khi không thể thanh toán lãi suất với các nước cho vay là một ví dụ.

Ngoài ra, rủi ro lãi suất cũng là một rủi ro tiềm ẩn khi đầu tư vào trái phiếu.

Lãi suất trên thị trường và lợi suất của trái phiếu không phải lúc nào cũng giống nhau, tuy nhiên giữa chúng có một mối liên hệ chặt chẽ. Khi lãi suất trên thị trường giảm, lợi suất của trái phiếu cũng giảm đi, bởi các nhà đầu tư sẽ đổ tiền về các tài sản có lợi suất cao hơn (ngay khi lãi suất thị trường giảm), khiến giá trái phiếu tăng lên và lợi suất giảm. Khi đó, bạn có thể bán đi trái phiếu mà bạn đang nắm giữ để thu về mức lợi nhuận ngay lập tức. Tuy nhiên rủi ro khi lãi suất giảm đó là bạn sẽ phải tái đầu tư các khoản tiền của bạn với mức lãi suất thấp hơn (reinvestment risk).

Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng lên, sẽ khiến giá trái phiếu giảm đi và lợi suất tăng lên. Điều này sẽ mang lại rủi ro chênh lệch giá (price risk) nếu bạn bán ngay trái phiếu; tuy nhiên bạn không phải chịu rủi ro tái đầu tư như trong trường hợp trên, bởi bạn sẽ có các cơ hội đầu tư vào các tài sản khác với lãi suất cao hơn.

Đầu tư trái phiếu tại Việt Nam như thế nào?

Hiện nay, bạn có thể dễ dàng đầu tư trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam thông qua các CTCK. Tuy vậy, thị trường trái phiếu tại Việt Nam vẫn chưa được triển khai mạnh mẽ như cổ phiếu, vì vậy bạn chỉ có thể mua một số trái phiếu được các CTCK lựa chọn. Ví dụ, bạn có thể dễ dàng mua trái phiếu của Vingroup và Masan thông qua công ty chứng khoán TCBS, hoặc tại VNDirect, bạn chỉ có thể giao dịch trái phiếu của IPA, C4G, BHB,…

Bảng giá trái phiếu sẽ có đầy đủ các thông tin như mệnh giá, lãi suất coupon, kỳ hạn, thị giá, lợi suất. Việc đặt lệnh mua bán trái phiếu cũng không khác gì so với đặt lệnh mua bán cổ phiếu.

Bảng giá trái phiếu

Bảng giá trái phiếu

Ngoài ra, bạn cần phải đáp ứng một số điều kiện của CTCK để có thể mua trái phiếu. Chẳng hạn như ở VNDirect, bạn cần có số vốn tối thiểu 10 triệu đồng để mua trái phiếu, và một số trái phiếu yêu cầu bạn phải là NĐT chuyên nghiệp mới có thể mua (NAV trên 2 tỷ đồng, hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khoán, hoặc thu nhập trước thuế trên 1 tỷ đồng).

Đối với trái phiếu chính phủ, bạn có thể mua bằng cách đặt lệnh giao dịch thỏa thuận trên HNX thông qua CTCK, hoặc mua thông qua tài khoản một số ngân hàng – mục Đầu tư trái phiếu.

Trái phiếu là gì? Hướng dẫn đầy đủ nhất về đầu tư trái phiếu

Tuy vậy nhìn chung, trái phiếu Chính Phủ là kênh đầu tư không thực sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư cá nhân có số vốn nhỏ, do mức lợi suất thấp (2-3%/năm).

Happy Trading!!

Nullam quis risus eget urna mollis ornare vel eu leo. Aenean lacinia bibendum nulla sed